Toàn cảnh chủ trương, chính sách của Việt Nam về đánh giá hoạt động KH,CN&ĐMST: từ Nghị quyết 57 đến QĐ 1969
Đánh giá hoạt động KH,CN&ĐMST lần đầu trở thành chu trình bắt buộc, hằng năm, dựa trên bằng chứng. Bài viết hệ thống lại các tầng văn bản – từ Nghị quyết 57-NQ/TW, Luật 93/2025/QH15, Nghị định 262/2025 đến QĐ 1969 – và nội dung cốt lõi của Kế hoạch tổng thể năm 2026.
QĐ 1969: Căn cứ pháp lý và nội dung Kế hoạch tổng thể 2026
1.Năm tầng văn bản
| Tầng | Văn bản | Nội dung liên quan đến đánh giá |
|---|---|---|
| Chủ trương của Đảng | Nghị quyết 57-NQ/TW (22/12/2024) của Bộ Chính trị | KH,CN, ĐMST và chuyển đổi số là đột phá quan trọng hàng đầu; yêu cầu quản trị dựa trên dữ liệu và kết quả đo đếm được |
| Chiến lược | QĐ 604/QĐ-TTg (02/4/2026) điều chỉnh Chiến lược KH,CN&ĐMST đến 2030 | Mục tiêu định lượng đến 2030 (TFP, chi R&D, tỷ lệ doanh nghiệp ĐMST…) – thước đo cho đánh giá chiến lược |
| Luật | Luật KH,CN&ĐMST số 93/2025/QH15 (27/6/2025) | Đưa đánh giá thành một khâu của quản lý hoạt động KH,CN&ĐMST |
| Nghị định | NĐ 262/2025/NĐ-CP (14/10/2025); NĐ 265, 267, 268/2025/NĐ-CP | NĐ 262 quy định chi tiết về đánh giá: 5 nhóm đối tượng và kế hoạch tổng thể (Điều 46), đánh giá chương trình (Điều 48), đánh giá, xếp loại tổ chức (Điều 49), thông báo đánh giá (Điều 50), báo cáo (Điều 52), sử dụng kết quả (Điều 53); NĐ 265 về tài chính, đầu tư |
| Tổ chức thực hiện | QĐ 1969/QĐ-BKHCN (31/3/2026) | Kế hoạch tổng thể đánh giá năm 2026, kèm 6 phụ lục tiêu chí và hướng dẫn |
2.QĐ 1969 quy định những gì
QĐ 1969/QĐ-BKHCN ban hành Kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động KH,CN&ĐMST năm 2026, căn cứ Luật 93/2025/QH15 và các Nghị định 262, 265, 267, 268/2025/NĐ-CP. Điều 2 của Quyết định giao trách nhiệm:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố căn cứ Kế hoạch tổng thể để xây dựng, ban hành kế hoạch chi tiết thuộc phạm vi quản lý, tổ chức thực hiện và gửi báo cáo kết quả về Bộ KH&CN.
- Các đơn vị thuộc Bộ KH&CN tổ chức triển khai theo chức năng, nhiệm vụ.
- Cục Thông tin, Thống kê (nay là Cục Thông tin, Thống kê và Đánh giá khoa học) chủ trì hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc; tổng hợp báo cáo Bộ trưởng; cập nhật, công bố kết quả đánh giá trên Hệ thống thông tin quốc gia về KH,CN&ĐMST.
Theo các văn bản triển khai của địa phương dẫn chiếu QĐ 1969: UBND tỉnh gửi kế hoạch chi tiết về Bộ (qua Cục) trước ngày 30/4/2026; trình tự, thủ tục đánh giá theo Nghị định 262/2025/NĐ-CP; việc đánh giá do đơn vị chuyên môn, hội đồng tư vấn hoặc tổ chức tư vấn độc lập thực hiện tùy đối tượng, trong đó hội đồng và tổ chức tư vấn phải đáp ứng điều kiện tại Thông tư 38/2025/TT-BKHCN. Đánh giá kế hoạch hằng năm và tổ chức KH&CN công lập được tiến hành đồng bộ với việc lập kế hoạch, dự toán năm sau.
| Phụ lục | Nội dung |
|---|---|
| I | Bộ tiêu chí dùng chung cho đánh giá chiến lược, kế hoạch, chương trình: 50 chỉ số (Đầu vào 7, Khoa học 9, Công nghệ 15, Kinh tế 10, Xã hội 9) |
| II | Khung hướng dẫn đánh giá chiến lược phát triển KH,CN&ĐMST |
| III | Khung tiêu chí và hướng dẫn đánh giá chính sách ưu đãi, khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp chi cho KH,CN&ĐMST (tính khả thi, mức độ nhận biết, tham gia, hài lòng, kết quả, tác động) |
| IV | Khung hướng dẫn đánh giá việc thực hiện kế hoạch KH,CN, ĐMST và chuyển đổi số của bộ, ngành, UBND tỉnh |
| V | Hướng dẫn đánh giá chương trình KH,CN&ĐMST |
| VI | Tiêu chí, hướng dẫn đánh giá tổ chức KH&CN công lập: 4 tiêu chí (quá trình triển khai, kết quả đầu ra, hiệu quả sử dụng nguồn lực, tác động); bảng nguồn lực 2023–2025; cách tính điểm; bộ tiêu chí riêng cho tổ chức dịch vụ KH&CN |
| Nhóm đối tượng (khoản 1 Điều 46 NĐ 262) | Phụ lục áp dụng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Chiến lược | I và II | Đánh giá theo chu kỳ của chiến lược |
| Chính sách ưu đãi, khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp chi cho KH,CN&ĐMST | III | Cần ý kiến đối tượng thụ hưởng (khảo sát, phỏng vấn) |
| Kế hoạch KH,CN&ĐMST | I và IV | Kế hoạch năm đánh giá đồng bộ với lập kế hoạch, dự toán năm sau |
| Chương trình KH,CN&ĐMST | I và V | 4 giai đoạn: đầu kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ (trong 90 ngày sau khi kết thúc), tác động (sau 2–3 năm) – Điều 48 NĐ 262 |
| Tổ chức KH&CN công lập | VI | 5 loại chức năng; xếp loại A, B, C, D (Điều 49 NĐ 262); kết quả dùng cho phân bổ kinh phí theo NĐ 265 |
3.Các văn bản ban hành tiếp theo
- QĐ 2227/QĐ-BKHCN ngày 24/4/2026 ban hành Kế hoạch tổng thể KH,CN&ĐMST 5 năm 2026–2030, yêu cầu bộ, ngành, địa phương báo cáo đánh giá kế hoạch giai đoạn 2021–2025 và xây dựng chỉ tiêu đánh giá chương trình theo hướng dẫn của QĐ 1969.
- QĐ 2248/QĐ-BKHCN ngày 29/4/2026 ban hành kế hoạch chi tiết đánh giá năm 2026 cho các đơn vị thuộc Bộ KH&CN; tổ chức KH&CN công lập trực thuộc Bộ tự đánh giá và gửi hồ sơ về Cục để tổng hợp.
- Ngày 27/8/2026, Cục Thông tin, Thống kê và Đánh giá khoa học tổ chức hội thảo tập huấn triển khai đánh giá tổ chức KH&CN công lập năm 2026.
4.Ba thay đổi căn bản so với trước
- Từ báo cáo hoạt động sang đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động: mỗi đối tượng được nhìn theo chuỗi IOOI, với số liệu có nguồn và minh chứng.
- Từ đánh giá rời rạc sang chu trình hằng năm, có kế hoạch tổng thể của Bộ, kế hoạch chi tiết của địa phương và báo cáo tổng hợp gửi Bộ.
- Từ kết quả nội bộ sang công khai: kết quả được cập nhật trên Hệ thống thông tin quốc gia về KH,CN&ĐMST và dùng làm căn cứ điều chỉnh chính sách, phân bổ nguồn lực.
5.Yêu cầu báo cáo năm 2026
Theo công văn của Bộ KH&CN (tháng 10/2026), các bộ, ngành và UBND tỉnh, thành phố gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch tổng thể và kết quả đánh giá hoạt động KH,CN&ĐMST năm 2026 thuộc phạm vi quản lý về Bộ (qua Cục Thông tin, Thống kê và Đánh giá khoa học) trước ngày 15/12/2026, theo khoản 3 Điều 52 Nghị định 262/2025/NĐ-CP.
Nội dung báo cáo cần làm rõ: việc ban hành kế hoạch, phân công đầu mối; đối tượng, phạm vi, hình thức đánh giá; nhân lực, kinh phí; kết quả theo từng nhóm đối tượng (chiến lược, kế hoạch, chương trình, tổ chức, chính sách ưu đãi); khó khăn về thể chế, phương pháp, dữ liệu, nhân lực, kinh phí; và kiến nghị hoàn thiện cơ chế, bộ tiêu chí, dữ liệu dùng chung.
Nguồn, căn cứ
- Quyết định 1969/QĐ-BKHCN ngày 31/3/2026 của Bộ KH&CN và các Phụ lục I–VI (Kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động KH,CN&ĐMST năm 2026)
- Công văn của Bộ KH&CN (10/2026) đề nghị bộ, ngành, UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch tổng thể trước 15/12/2026
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27/6/2025
- Nghị định 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 quy định chi tiết Luật KH,CN&ĐMST về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số
- Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
- Cổng TTĐT tỉnh Nghệ An: Thực hiện Kế hoạch tổng thể đánh giá hoạt động KH,CN&ĐMST năm 2026 (08/4/2026) ↗
- Cổng TTĐT tỉnh Khánh Hòa: 5 nhóm đối tượng được đánh giá hoạt động KH,CN&ĐMST (28/5/2026) ↗
- VISTA: Hội thảo tập huấn triển khai đánh giá tổ chức KH&CN công lập năm 2026 (27/8/2026) ↗
- Tạp chí Công Thương: QĐ 604/QĐ-TTg điều chỉnh Chiến lược KH,CN&ĐMST đến 2030 (03/4/2026) ↗
Bài tổng hợp, phân tích của STIView – Viện Chiến lược Công nghệ và Đổi mới sáng tạo (STI), mang tính tham khảo; văn bản pháp lý có giá trị theo bản chính thức do cơ quan ban hành công bố. Góp ý: contact@sti.edu.vn.
Tin liên quan QĐ 1969
- · Toàn quốcKinh nghiệm quốc tế về đánh giá KH,CN&ĐMST và các bộ chỉ số: bài học cho kỳ đánh giá đầu tiên theo QĐ 1969
STIView – Viện STI
- · Toàn quốcCăn cứ pháp lý và vai trò của Viện STI trong hỗ trợ địa phương đánh giá hoạt động KH,CN&ĐMST
STIView – Viện STI
- · Toàn quốcVì sao phải đánh giá hoạt động KH,CN&ĐMST: vai trò, ý nghĩa và tác động tới phân bổ nguồn lực, tăng trưởng
STIView – Viện STI
- · Toàn quốcLộ trình và danh mục việc cần làm: địa phương chuẩn bị gì cho đánh giá hoạt động KH,CN&ĐMST hằng năm
STIView – Viện STI
- · Toàn quốcHội thảo tập huấn triển khai đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập năm 2026
Cổng TTĐT Cục Thông tin, Thống kê và Đánh giá khoa học (VISTA)